Hệ quản trị CSDL MySQL hỗ trợ khá nhiều câu lệnh để tương tác với CSDL. Trong đó có một số câu lệnh thương dùng cho lập trình PHP để hỗ trọ cho việc truy suất CSDL và hiển thị lên web. Một số câu lệnh thường dùng như sau:


I. Câu lệnh SELECT .... FROM


 


Câu lệnh SELECT ... FROM giúp chúng ta lấy dữ liệu trong bảng


 


Cú pháp: 


 


SELECT danh_sach_cac_cot

FROM ten_bang

 


Ví dụ: Xuất ra danh sách các bài viết, thông tin cần lấy gồm: ma,tieu_de,tom_tat,ngay_dang


 


SELECT ma,tieu_de,tom_tat,ngay_dang

FROM bai_viet

 


* Một số thành phần mở rộng trong câu lệnh SELECT ... FROM


 



  • Truy vấn có điều kiện WHERE

 


Cú pháp:


 


SELECT danh_sach_cac_cot

FROM ten_bang
WHERE dieu_kien_loc

 


Ví dụ: Xuất ra danh sách các bài viết có ngay_tao lớn hơn hoặc bằng ngày 20/10/2015, thông tin cần lấy gồm: ma,tieu_de,tom_tat,ngay_dang


 


SELECT ma,tieu_de,tom_tat,ngay_dang

FROM bai_viet
WHERE ngay_tao >= '2015:10:20'

 


Một số toán tử trong mệnh đề WHERE: Ngoài các toán tử đã biết ở Bài 4: Một số toán tử thường dùng trong MySQL khi lập trình php


 


Cần chú ý thêm một số toán tử thương được sử dụng trong mệnh đề WHERE như sau:


 



  • Nhóm dữ liệu với GROUP BY

 


Cú pháp:


 


SELECT danh_sach_cac_cot

FROM ten_bang
[WHERE dieu_kien_loc]
GROUP BY danh_sach_cot_can_nhom

 


Một số hàm thường đi chung với GROUP BY


 


Ví dụ: Thống kê số lượng bài viết trong mỗi chủ đề. Danh sách cần lấy ma_chu_de, ten_chu_de, so_luong


 


SELECT cd.ma as ma_chu_de,cd.ten as ten_chu_de,count(bv.ma) as so_luong

FROM bai_viet bv,chu_de cd
WHERE bv.ma_chu_de = cd.ma
GROUP BY bv.ma_chu_de

 



  • Điều kiện lọc sau khi gom nhóm HAVING

 


Cú pháp:


 


SELECT danh_sach_cac_cot

FROM ten_bang
[WHERE dieu_kien_loc]
GROUP BY danh_sach_cot_can_nhom
HAVING dieu_kien_loc_sau_khi_nhom

 


Ví dụ: Thống kê các chủ đề có số lượng bài viết lớn hơn 10. Danh sách cần lấy ma_chu_de, ten_chu_de, so_luong


 


SELECT cd.ma as ma_chu_de,cd.ten as ten_chu_de,count(bv.ma) as so_luong

FROM bai_viet bv,chu_de cd
WHERE bv.ma_chu_de = cd.ma
GROUP BY bv.ma_chu_de
HAVING COUNT(bv.ma) >10

 



  • Sắp xếp dữ liệu với ORDER BY

 


Cú pháp:


 


SELECT danh_sach_cac_cot

FROM ten_bang
[WHERE dieu_kien_loc]
[GROUP BY danh_sach_cot_can_nhom]
ORDER BY danh_sach_cac_cot_can_sap_xep [DESC]

 



Chú ý: DESC dùng để sắp xếp giảm dần. Nếu không có DESC thì sắp xếp tăng dần



 


Ví dụ: Xuất ra danh sách các bài viết và sắp xếp theo ngày đăng giảm dần, thông tin cần lấy gồm: ma, tieu_de, tom_tat, ngay_dang 


 


SELECT ma,tieu_de,tom_tat,ngay_dang

FROM bai_viet
ORDER BY ngay_dang DESC

 



  • Giới hạn số dòng cần lấy LIMIT

 


Cú pháp:


 


SELECT danh_sach_cac_cot

FROM ten_bang
[WHERE dieu_kien_loc]
[GROUP BY danh_sach_cot_can_nhom]
[ORDER BY danh_sach_cac_cot_can_sap_xep]
LIMIT n,m

 



Chú ý: n là vị trí bắt đầu, m là vị trí kết thúc; n<=m



 


Ví dụ: Lấy ra danh sách 5 bài viết mới nhất theo ngày đăng. Thông tin cần lấy gồm: ma,tieu_de,tom_tat,ngay_dang


 


SELECT ma,tieu_de,tom_tat,ngay_dang

FROM bai_viet
ORDER BY ngay_dang DESC
LIMIT 0,5

 


 


 


II. Truy vấn con


 


Truy cấn con là một câu lệnh SELECT được lồng trong các câu lệnh truy vấn khác nhằm thực hiện các truy vấn phức tạp.


 


Chú ý:


 



  • Truy vấn con phải nằm trong dấu ngoặc đơn ()

  • Truy vấn con chỉ được tham chiếu đến 1 cột hoặc một biểu thức.

 


Kết quả trả về của truy vấn con có thể là một giá trị hoặc một danh sách


 


2.1. Truy vấn con trả về một giá trị


 


Ví dụ:


 


SELECT ma,tieu_de,tom_tat,ngay

FROM bai_viet
WHERE ngay = (SELECT MAX(ngay) FROM bai_viet)

 


 


 


2.2. Truy vấn con trả về một danh sách các giá trị


 


Ví dụ: 


 


SELECT bv.ma,bv.ten,bv.tom_tat,bv.ngay,(SELECT COUNT(*) FROM chu_de cd WHERE cd.ma = bv.ma) as so_luong

FROM bai_viet bv

 


 


 


III. Câu lệnh INSERT INTO


 


Câu lệnh INSERT INTO cho phép chúng ta thêm mới một hay nhiều dòng dữ liệu vào bảng.


 


Cú pháp:


 


INSERT INTO Ten_bang [(Danh sách các ct)]

VALUES (Danh sách các giá trị)

 


Ví dụ:


 


INSERT INTO bai_viet (ma,tieu_de,tom_tat,ngay)

VALUES (1,"Hướng Dẫn Lập TRình PHP","Website hỗ trợ lập trình php từ căn bản đến nâng cao.",2016-01-01)

 


IV. Câu lệnh UPDATE


 


Câu lệnh UPDATE dùng để cập nhật hay chỉnh sửa lại dữ liệu bên trong bảng.


 


Cú pháp:


 


UPDATE Tên_Bảng

SET Tên_cột = Giá_trị
WHERE Điều_kiện_cập_nhật

 


Ví dụ:


 


UPDATE bai_viet

SET ngay = 2016-01-02
WHERE ma=1

 


 


 


V. Câu lệnh DELETE


 


Câu lệnh DELETE dùng để xóa một dòng trong bảng.


 


Cú pháp:


 


DELETE FROM tên_bảng

WHERE Điều_kiện_xóa

 


Ví dụ:


 


DELETE FROM bai_viet

WHERE ma=1

*Sưu tầm, cảm ơn tác giả